- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Văn C và chị Trần Thị Thùy L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn C và chị Trần Thị Thùy L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2018/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình giữa những người yêu cầu: 1. Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Đường L, Tổ 34, phường TL, thành phố T, tỉnh Thái Bình. 2. Chị Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Đường H, Tổ 13, phường TL, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 05 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn C và chị Trần Thị Thùy L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Văn C và chị Trần Thị Thùy L không có con chung. 2.2. Về quan hệ tài sản: Anh Đỗ Văn C và chị Trần Thị Thùy L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Văn C và chị Trần Thị Thùy L mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh C, chị L đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006933; 0006934 ngày 15 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thành lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường TL, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Linh Nga |