- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân M và Trần Thị Thu D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân M và chị Trần Thị Thu D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2018/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa người yêu cầu:
- Anh Lê Xuân M; địa chỉ: Số A, khu B5, phường C, quận H, thành phố H;
- Chị Trần Thị Thu D; địa chỉ: Số A, khu B5, phường C, quận H, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân M và chị Trần Thị Thu D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân M và chị Trần Thị Thu D.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Lê Trần Gia V, sinh ngày 29/11/2007 và Lê Bảo T, sinh ngày 03/02/2012 cho chị Trần Thị Thu D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tiền cấp dưỡng nuôi con, anh chị thỏa thuận: Anh Lê Xuân M có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cả 02 con chung mỗi tháng là 4 triệu đồng, kể từ tháng 4/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 357, Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghia vu ̣̃
thăm nom con mà không ai được cản trở .
- Về tài sản chung: Anh Lê Xuân M và chị Trần Thị Thu D thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Lê Xuân M tự nguyện chịu cả lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng để sung quỹ Nhà nước. Anh M đã nộp đủ số tiền trên theo biên lai thu số 0016185 ngày 02/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hải An; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An; - UBND phường Cát Bi, quận Hải An, thành phố Hải Phòng; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Đức Hoàng |