- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị X yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thanh X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2018/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 29 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 64/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa: Người yêu cầu:
- Anh Trần Thanh T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ B, ấp C, xã D, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
- Chị Nguyễn Thanh X, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ B, ấp C, xã D, huyện V, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thanh X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thanh X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T, chị X có 02 con chung tên Trần Bảo N, sinh ngày 27/9/2011 và Trần Thị Bảo H, sinh ngày 27/01/2013. Anh chị thống nhất khi ly hôn anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H còn chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N, tạm thời không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T, chị X có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của các con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí: Anh T, chị X mỗi người phải chịu 150.000 đồng Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị X đã nộp tại biên lai thu số 000930 ngày 05/3/2018 và anh T đã nộp theo biên lai thu số 000934 ngày 07/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Anh T và chị X đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. V; - UBND xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Lâm |