- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngọc Thị Ch và anh Vi Văn C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngọc Thị Ch và anh Vi Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Động, ngày 23 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Chị Ngọc Thị Ch, sinh năm 1991 Nơi ĐKHKTT: Thôn N, thị trấn T, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở: Thôn L, xã D, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
- Anh Vi Văn C, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn N, thị trấn T, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngọc Thị Ch và anh Vi Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao anh Vi Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu cháu Vi Ngọc Đ, sinh ngày 20 tháng 6 năm 2009; Chị Ngọc Thị Ch không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở chị Ch quyền thăm nom con. 2.2. Về án phí: Chị Ngọc Thị Ch chịu 150.000đồng án phí ly hôn, được khấu trừ 150.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/006946 ngày 11/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; hoàn trả chị Ch 150.000đồng tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG VĂN THÁI |