vanban.org

Quyết định 73/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ánh T1 và anh Trịnh Tý T2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Giao cho chị Phạm Thị Ánh T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Trịnh Phạm Anh Th1, sinh ngày 06/12/2009 và Trịnh Phạm Anh Th2, sinh ngày 16/8/2013, khi các cháu Th1 và Th2 chưa thành niên hoặc đã t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Phạm Thị Ánh T1 và anh Trịnh Tý T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ánh T1 và anh Trịnh Tý T2.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN KHÊ - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2018/QĐST-HNGĐAn Khê, ngày 08 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN KHÊ - TỈNH GIA LAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Thảo.

2. Bà Võ Thị Trúc.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2018/TLST-HNGĐ ngày 21/3/2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ánh T1, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn AT2, xã SA, thị xã AK, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Trịnh Tý T2, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn AT2, xã SA, thị xã AK, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thuận tình ly hôn và tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ánh T1 và anh Trịnh Tý T2.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Giao cho chị Phạm Thị Ánh T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Trịnh Phạm Anh Th1, sinh ngày 06/12/2009 và Trịnh Phạm Anh Th2, sinh ngày 16/8/2013, khi các cháu Th1 và Th2 chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị Phạm Thị Ánh T1 không yêu cầu anh Trịnh Tý T2 phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Ánh T1 và anh Trịnh Tý T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Ánh T1 tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: 0001200 ngày 21/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai. Chị Phạm Thị Ánh T1 đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trịnh Tý T2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ