- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn Nguyễn Thị Nguyệt N xin ly hôn đối với bị đơn Vũ Đức B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Nguyệt N (Nguyễn Thị N) và ông Vũ Đức B 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 17 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 102/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nguyệt N (Nguyễn Thị N), sinh năm 1963. Địa chỉ: Số nhà 72, tổ 11, phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Ông Vũ Đức B, sinh năm 1963. Địa chỉ: Nậm Loỏng 3, phường Quyết Thắng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Nguyệt N (Nguyễn Thị N) và ông Vũ Đức B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Nguyệt N và ông Vũ Đức B đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Nguyệt N và ông Vũ Đức B không có con chung.
- Về chia tài sản: Bà Nguyễn Thị Nguyệt N và ông Vũ Đức B không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu c u Tòa án giải quyết
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Nguyệt N và ông Vũ Đức B mỗi người phải chịu 75 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, bà N tự nguyện nộp thay ông B số tiền án phí mà ông B phải nộp, ông B nhất trí. Tổng cộng bà Nguyễn Thị Nguyệt N phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận bà N đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Nguyệt N số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003379 ngày 12/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường Quyết Thắng, TP Lai Châu tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Đức Long |