vanban.org

Quyết định 73/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: anh Đặng Chính Q - Sinh năm: 1986; Dân tộc: Tày; Nghề nghiệp: Lao động tự do Địa chỉ: B I, thị trán A, huyện A, tỉnh Hà Giang(Có mặt) Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1989; Dân tộc: Tày; Nghề nghiệp: Lao động tự do. Địa chỉ: B I, thị trấn A, huyện A, tỉnh Hà Giang(có mặt). 2. Công nhậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Chính Q - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN N DÂN
HUYỆN A
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 73 /2018/QĐST-HNGĐ
A, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 105/2019/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019.giữa: Nguyên đơn: anh Đặng Chính Q - Sinh năm: 1986; Dân tộc: Tày; Nghề nghiệp: Lao động tự do Địa chỉ: B I, thị trán A, huyện A, tỉnh Hà Giang(Có mặt) Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1989 Dân tộc: Tày; Nghề nghiệp: Lao động tự do Địa chỉ: B I, thị trấn A, huyện A, tỉnh Hà Giang(có mặt). Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn N và gia đình năm 2014. Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: anh Đặng Chính Q - Sinh năm: 1986; Dân tộc: Tày; Nghề nghiệp: Lao động tự do Địa chỉ: B I, thị trán A, huyện A, tỉnh Hà Giang(Có mặt)

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1989; Dân tộc: Tày; Nghề nghiệp: Lao động tự do. Địa chỉ: B I, thị trấn A, huyện A, tỉnh Hà Giang(có mặt). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn N: Anh Đặng Chính Q và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. + Về con chung: Các đương sự thỏa thuận chia giao nuôi con như sau:

- Giao cháu Đặng Thị Mai H, sinh ngày 08/7/2008 cho anh Đặng Chính Q được trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi

- Giao cháu Đặng Thành N, sinh ngày 15/3/2016 cho chị Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dương nuôi con cho nhau và có Q thăm con theo quy định của pháp luật + Về tài sản, công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Các đương sự tự thỏa thuận anh Đặng Chính Q chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng) Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 02259 ngày 12 / 6 / 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện A, tỉnh Hà Giang . Trả lại cho anh Đặng Chính Q, số tiền là: 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại . 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thoả thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ