vanban.org

Quyết định 73/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cầm Thị D và anh Đinh Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Cầm Thị D và anh Đinh Văn H thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cầm Thị D ly hôn anh Đinh Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cầm Thị D và anh Đinh Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN HỒ
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2018/QĐST - HNGĐVân Hồ, ngày 07 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2018/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Cầm Thị D, sinh năm 1985; địa chỉ: Bản Kh, xã S, huyện V, tỉnh Sơn La;

Bị đơn: Anh Đinh Văn H, sinh năm 1985; địa chỉ: Bản Kh, xã S, huyện V, tỉnh Sơn La;

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La, đại diện theo ủy quyền của Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vân Hồ: Ông Hoàng Tống Tr.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, các khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 59, khoản 1 Điều 60 các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cầm Thị D và anh Đinh Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cầm Thị D và anh Đinh Văn H thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Anh Đinh Văn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Thị Quỳnh A, sinh ngày 23/01/2006 và cháu Đinh Hoàng V, sinh ngày 21/10/2007 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Chị Cầm Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Cầm Thị D, có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục các cháu Đinh Thị Quỳnh A, Đinh Hoàng V không ai có quyền ngăn cản;

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu toà án giải quyết;

- Về nợ chung: Anh Đinh Văn H tự nguyện trả nợ chung đối với Ngân hàng chính sách xã hội huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La số tiền là 50.000.000 đồng và lãi phát sinh. Chị Cầm Thị D có nghĩa vụ trả 25.000.000 đồng và lãi phát sinh cho anh Đinh Văn H.

- Về án phí: Chị Cầm Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, tiền án phí trả nợ chung là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 1.400.000 đồng (một triệu bốn trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0000999. Chị Cầm Thị D còn phải nộp tiếp số tiền là 1.100.000 đồng (một triệu một trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ