vanban.org

Quyết định 73/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981 và bị đơn anh Phan Văn T, sinh năm 1978.

Về con chung: Giao cho anh Phan Văn T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai người con chung tên Phan Văn Ph, sinh năm 2003 và Phan Văn L, sinh năm 2003 cho đến khi thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho anh T nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc con, anh T không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Thu H và Phan Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981 và bị đơn anh Phan Văn T, sinh năm 1978.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2018/QĐST-HNGĐTánh Linh, ngày 10 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 67/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981; Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1978; Cùng trú địa chỉ: Thôn 2, xã ĐP, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981 và bị đơn anh Phan Văn T, sinh năm 1978. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho anh Phan Văn T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai người con chung tên Phan Văn Ph, sinh năm 2003 và Phan Văn L, sinh năm 2003 cho đến khi thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho anh T nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc con, anh T không được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: + Đình chỉ giải quyết yêu cầu phân chia tài sản chung và nợ chung của chị Nguyễn Thị Thu H; + Chị H và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

- Về án phí: + Chị Nguyễn Thị Thu H phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số N0012461 ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tánh Linh. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. + Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 13.200.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số N0012462, ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tánh Linh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ