- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim Th - Lê Công H"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim Th và anh Lê Công H.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2018/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 23 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2018/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim Th, sinh năm 1982.
Địa chỉ cư trú: Số 246/19, Ấp B, xã Ph, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Lê Công H, sinh năm 1980.
Địa chỉ cư trú: Số 246/19, Ấp B, xã Ph, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim Th và anh Lê Công H.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim Th và anh Lê Công H đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Trong thời gian chung sống chị Th và anh H có 01 con chung là Lê Anh T, sinh ngày 21/01/2008. Hiện cháu T đang sống chung với chị Th. Chị Th và anh Hiếu thỏa thuận giao cháu T cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu T là khi chị Th và anh H ly hôn cháu T muốn tiếp tục sống chung với chị Th. Anh H được quyền tới lui thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th và anh H thỏa thuận, anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đồng (Một triệu đồng) cho đến lúc con chung tròn 18 tuổi.
-Về tài sản chung, nợ chung: Chị Th và anh H khai không có, không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Kim Th tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng tiền án phí chị Th phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số: 0001362 ngày 15/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, chị Th đã nộp xong tiền án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSNDHLH; - PNVTHA- TANDTVL; - Chi cục THADS HLH; - Đương sự; - Lưu. | (Đã ký) Huỳnh Thị Chỉnh |