- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà - Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng D và chị Trần Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 73/2017/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 26 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 69/2017/TLST/VDS ngày 15 tháng 8 năm 2017, giữa:
Anh Trần Hoàng D, sinh năm: 1969. Địa chỉ: ấp TA, xã CH, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
Chị Trần Thị Thu H, sinh năm: 1972. Địa chỉ: ấp TA, xã CH, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng D và chị Trần Thị Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Hoàng D và chị Trần Thị Thu H có hai người con chung tên là Trần Thị Hòai Thương, sinh năm 1993 và Trần Thị Hoài Nhân, sinh năm 1997. Cả hai người con đều đã thành niên tự lao động sinh sống được.
- Về tài sản chung: Anh Trần Hoàng D và chị Trần Thị Thu H không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trần Hoàng D và chị Trần Thị Thu H không có nợ chung.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự:
+ Anh Trần Hoàng D chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh D đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011913 ngày 14 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Anh D đã nộp đủ lệ phí.
+ Chị Trần Thị Thu H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011912 ngày 14 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Trôm; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Ủy ban nhân dân xã CH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Dũng |