- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ (Ngô thị B - Cao Duy C)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2017/QĐST-HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: chị Ngô Thị B – sinh năm 1971;
Địa chỉ: khu phố K, phường B, thành phố S, Thanh Hóa.
Bị đơn: anh Cao Duy C – sinh năm 1960;
Địa chỉ: khu phố K, phường B, thành phố S, Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về Án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Ngô Thị B và anh Cao Duy C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Ngô Thị B và anh Cao Duy C thuận tình ly hôn. Về con chung: chị B, anh C có ba con chung là cháu Cao Duy L sinh ngày 16/9/1994, cháu Cao Duy T sinh ngày 25/4/1996 và cháu Cao Thị Ánh N sinh ngày 17/11/2009. Hiện cháu L và cháu T đã thành niên và phát triển bình thường. Còn cháu N, ly hôn anh chị thống nhất giao cháu cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh C cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng) cho đến khi cháu N thành niên, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2017. Anh C được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ chung: chị B, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: chị B, anh C thỏa thuận chị Ngô Thị B nộp: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2015/0006208 ngày 10/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, trả lại cho chị B 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Anh C phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Tp Sầm Sơn; - Chi cục THADS sầm sơn; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Phong |