- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị B và anh Trần Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2017/QĐST-HNGĐ | Ba Đồn, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị B – sinh năm 1975 Địa chỉ: thôn N, xã T, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. 2. Bị đơn: anh Trần Văn D – sinh năm 1975 Địa chỉ: thôn N, xã T, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị B và anh Trần Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị B và anh D thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Trần N – sinh ngày 11/9/2015, hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao con chung cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, anh D có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 12/2017 cho đến khi con trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: hai bên thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về án phí: hai bên thống nhất chị Nguyễn Thị B chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí trong vụ án gồm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và nộp thay cho anh D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung vào công quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002995 ngày 10 tháng 10 năm 2017, chị B đã nộp đủ tiền án phí theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND thị xã Ba Đồn; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Diệu |