vanban.org

Quyết định 73/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đình A

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng không có con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đình A
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
``TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:73/2017/QĐST-HNGĐKỳ Anh, ngày 01 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2017/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H

Sinh ngày: 03 – 02 - 1986

Địa chỉ: Xóm 9, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình A

Sinh ngày: 05 – 8 - 1985

Địa chỉ: Xóm Q, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đình A

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng không có con chung

Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đình A yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của vợ chồng về tài sản chung trong Quyết định của Tòa án, cụ thể như sau:

Vợ chồng có số tài sản chung gồm: 01 thửa đất tại Xóm Q, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Nguyễn Đình A và Trần Thị H, số vào sổ cấp: CH00400 do UBND huyện Kỳ Anh cấp ngày 08 tháng 7 năm 2013. Trên thửa đất có 01 căn nhà xây diện tích 63m2.

Nay vợ chồng thỏa thuận giao toàn bộ số tài sản chung gồm nhà và đất nêu trên cho anh Nguyễn Đình A sở hữu và sử dụng. Anh A phải đưa lại cho chị Hương số tiền 50.000.000đ là tiền chia tài sản.

Về án phí: Áp dụng khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, chị Trần Thị H thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép 300.000® (ba trăm nghìn đồng) theo biªn lai thu tiÒn sè 0002448 ngµy 10 th¸ng 10 n¨m 2017 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay chị Trần Thị H được hoàn trả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ