- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà T và ông M TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 729/2023/QĐST-HNGĐ | B, ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9, 11 và 12 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110 và 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 986/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
Bà Trần Thị T, sinh năm 1978.
Thường trú: 75E, tổ 29, khu phố 3, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Ông Đỗ Văn M, sinh năm 1979.
Thường trú: 808, tổ 18, khu phố 1, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông M chung sống với nhau từ năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện D, tỉnh Lâm Đồng, trên cơ sở tự nguyện. Căn cứ các Điều 9, 11 và 12 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là hôn nhân hợp pháp. Bà T và ông M xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Đỗ Uyên N, sinh ngày 27/5/2004 và Đỗ Đồng T, sinh ngày 23/10/2012. Khi ly hôn, ông M và bà T thống nhất thỏa thuận, giao cho bà T được nuôi cháu T, ông M cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Cháu N đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông M được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà T và ông M mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007330 ngày 18 tháng 4 năm 2023, bà T và ông M đã nộp đủ tiền lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Đỗ Văn M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Đỗ Uyên N, sinh ngày 27/5/2004 và Đỗ Đồng T, sinh ngày 23/10/2012. Khi ly hôn, giao cho bà T được nuôi cháu T, ông M cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Cháu N đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông M được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà T và ông M mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007330 ngày 18 tháng 4 năm 2023, bà T và ông M đã nộp đủ tiền lệ phí.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND TP. B; - THA DS TP. B; - UBND xã G, huyện D, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu: Hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Phƣơng |