- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T và Phan Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 728/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 974/2022/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983; HKTT: Tổ X, ấp M, xã L, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
- Bà Phan Thị B, sinh năm 1988; HKTT: Tổ X, ấp M, xã L, huyện H, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: 6/3 Tổ Y, Khu phố Z, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị B có tổ chức lễ cưới, chung sống tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Kiên Giang vào năm 2008. Ông T và bà B chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, do nhiều khác biệt trong suy nghĩ, dẫn đến cải vã. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị B có 01 con chung là Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh ngày 27/11/2007. Ông T và bà B thỏa thuận khi ly hôn, bà Phan Thị B là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Bà B không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà B là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Khi ly hôn, bà Phan Thị B người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh ngày 27/11/2007. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phan Thị B về việc không yêu cầu ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị B tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000444 ngày 20/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - UBND xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang (GCN kết hôn số 03, ngày 10/01/2008); - Các đương sự; - Lưu VT, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Từ Minh Toàn |