vanban.org

Quyết định 728/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Đặng Văn T thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn quyển số 72 ngày 11/9/1981do Uỷ ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh S (nay là phƣờng D, thị xã D, tỉnh B) cấp). Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đặng Thanh P, sinh ngày 07/3/1982 và Đặng Hoàng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 728/2019/QĐST-HNGĐ
Dĩ An, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số:992/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1.Chị Trần Thị N, sinh năm 1960; thƣờng trú: Số 68 (số cũ 10/13) đƣờng L, khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh B;

2.Anh Đặng Văn T, sinh năm 1958; thƣờng trú: Số 68 (số cũ 10/13) đƣờng L, khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh B.

NHÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 03 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Đặng Văn T thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn quyển số 72 ngày 11/9/1981do Uỷ ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh S (nay là phƣờng D, thị xã D, tỉnh B) cấp).

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đặng Thanh P, sinh ngày 07/3/1982 và Đặng Hoàng T, sinh ngày 31/12/1983. Hiện hai con chung đã trƣởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Trần Thị N và anh Đặng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị N và anh Đặng Văn T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029369 ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ