vanban.org

Quyết định 727/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 29/10/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: anh Nguyễn Đức M và chị Đỗ Thu T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức M - Đỗ Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: anh Nguyễn Đức M và chị Đỗ Thu T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 727/2020/QĐST- HNGĐHà Đông, ngày 29 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 697/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Đức M, sinh ngày 29/8/1984;

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: số 27/25/161 C, phường G, quận Q, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: chị Đỗ Thu T, sinh ngày 16/3/1988;

Hộ khẩu thường trú: số 27/25/161 C, phường G, quận Q, thành phố Hải Phòng; Chỗ ở hiện tại: Căn 0804 Tòa nhà J, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

C¨n cø vµo §iÒu 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: anh Nguyễn Đức M và chị Đỗ Thu T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung:

- Nguyễn Đức Huy V, sinh ngày 15/11/2011.

- Nguyễn Đức Bảo N, sinh ngày 03/01/2016.

Sau khi ly hôn, chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả 02 con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh M tự nguyện cấp dưỡng 15.000.000 đồng/ tháng/ 02 cháu, cấp dưỡng theo tháng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Minh được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được phép cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: anh M và chị T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Án phí: Ghi nhận anh Nguyễn Đức M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng (đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009630 ngày 15/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ