vanban.org

Quyết định 726/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Đức K . Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Đức K có 01 con chung là Nguyễn Đức M (nam), sinh ngày 29/12/2021. Giao cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức M cho đến khi cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:726/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 12/8/2024.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 531/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Chị Nguyễn Thị Thu T, Sinh năm: 1980

Nơi đăng ký HKTT: Căn hộ A605 Tòa nhà đa năng dịch vụ thương mại và nhà ở số G T, phường V, quận H, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: P803, số E, ngõ A T, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

- Anh Đặng Đức K, Sinh năm: 1976.

Nơi đăng ký HKTT: Xóm C, xã K, huyện V, tỉnh Nam Định; Nơi cư trú: Thôn M, xã V, huyện H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Đức K xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường V, quận H, Thành phố Hà Nội chứng nhận kết hôn ngày 10/02/2020. Hôn nhân của chị T, anh K là hông nhân hợp pháp.

Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn đến đầu năm 2022 vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng tình nghĩa vợ chồng không còn. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2022 cho đến nay, mỗi người một nơi và không còn quan tâm đến nhau.

Nay chị T, anh K xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị T, anh K là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Đức K xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức M (nam), sinh ngày 29/12/2021. Ly hôn, chị T, anh K thỏa thuận, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh K. Xét thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của chị T, anh K là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Đức K xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- [4]. Về nợ: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Đức K xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- [5]. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Đức K thỏa thuận chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Đức K .

- Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Đức K có 01 con chung là Nguyễn Đức M (nam), sinh ngày 29/12/2021. Giao cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức M cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Tạm Hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh K cho đến khi nào chị T có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh K được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Đức K xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đặng Đức K xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thuy T1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị T1 đã nộp 300.000 đồng tại tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0019492 ngày 20/6/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (chị T1 đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ