vanban.org

Quyết định 726/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Th và bà Đinh Trần Quang Thùy H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà H trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Tài N, sinh ngày 02/3/2014. Ông Th cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/8/2019 cho đến khi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 726/2019/QĐST-HNGĐT, ngày 26 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 693/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1987.

Thường trú: Thôn V, xã C, huyện K, tỉnh B.

Tạm trú: 67 Đường số M, Phường M1, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Đinh Trần Quang Thùy H, sinh năm 1993.

Thường trú: 38/7 đường Đ, Phường M2, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường 14, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/3/2013 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn Th và bà Đinh Trần Quang Thùy H là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Th và bà H cùng trình bày ông bà tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn vào năm 2013. Vợ chồng chung sống hơn một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai bên không hợp nhau, bất đồng quan điểm về mọi mặt, đã ly thân từ năm 2015 đến nay, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm ai. Nay cả hai nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. Tòa án xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa ông Th và bà H đã phát sinh nhiều mâu thuẫn khiến hai bên không còn yêu thương, tôn trọng lẫn nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Th và bà H là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Tài N, sinh ngày 02/3/2014. Ly hôn, bà H và ông Th thỏa thuận: bà H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Th cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng. Phương thức cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.

Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.

Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn Th và bà Đinh Trần Quang Thùy H chịu 300.000 đồng lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Th và bà Đinh Trần Quang Thùy H thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Bà H trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Tài N, sinh ngày 02/3/2014. Ông Th cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/8/2019 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Phương thức cấp dưỡng do hai bên tự thỏa thuận.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Đinh Trần Quang Thùy H đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Văn Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Th và bà Đinh Trần Quang Thùy H cùng chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Th, bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0038803 ngày 15/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ