vanban.org

Quyết định 725/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 16/05/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phi Q và chị Hoàng Thị Hồng N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về tình cảm: Chị Lê Thị Quỳnh Nhi và anh Nguyễn Viết Anh Tuấn thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Quang xin ly hôn chị Duyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phi Q và chị Hoàng Thị Hồng N.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H
TỈNH TT H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:725/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 22 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 640/2022/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phi Q, sinh năm 1976

Địa chỉ: 137 Phùng Hưng, phường Đông Ba, H, tỉnh TT H.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị Hồng N, sinh năm 1985

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 92A Lê Văn Hưu, phường Đông Ba, H, tỉnh TT H.

Chỗ ở hiện nay: Khu 7, Lô G18 Khu quy hoạch Hương Sơ, phường Hương Sơ, H, tỉnh TT H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phi Q và chị Hoàng Thị Hồng N.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về tình cảm: Chị Lê Thị Quỳnh Nhi và anh Nguyễn Viết Anh Tuấn thuận tình ly hôn nhau.

2.2.Về con chung: Anh Nguyễn Phi Q và chị Hoàng Thị Hồng N công nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Nguyệt Cát, sinh ngày 17/6/2013 và Nguyễn Hoàng Trúc Chi, sinh ngày 28/9/2015. Hiện nay hai con chung đang ở với anh Q. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Hoàng Nguyệt Cát và Nguyễn Hoàng Trúc Chi và theo thỏa thuận hai bên là giao hai con chung Nguyễn Hoàng Nguyệt Cát, sinh ngày 17/6/2013 và Nguyễn Hoàng Trúc Chi, sinh ngày 28/9/2015 cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyệt Cát, Trúc Chi đủ 18 tuổi. Anh Q không yêu cầu chị N cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3.Về tài sản chung: Anh Nguyễn Phi Q và chị Hoàng Thị Hồng N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4.Về nợ chung: Anh Nguyễn Phi Q và chị Hoàng Thị Hồng N xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.5. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Phi Q và chị Hoàng Thị Hồng N mỗi bên phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nay anh Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình của 02 người là 150.000 đồng. Anh Q đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo Biên lai thu số 0004483 ngày 03/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự H nên nay khấu trừ, hoàn trả lại cho anh Nguyễn Phi Q 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ