- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 725/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 02 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 538/2020/TLST-
HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1981
- Bà Nguyễn Thị Hồng X, sinh năm 1988
Cùng địa chỉ: Số 34/5A đường Nguyễn Thị T, tổ 28, khu phố 3A, phường
B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 11 năm 2020,
các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề
trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng X
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/2010 do Ủy ban
nhân dân xã Phước K, huyện N, tỉnh Đ cấp ngày 20/01/2010).
Về con chung: Ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng X xác định
có hai con chung tên Trần Nguyễn Hiểu N, sinh ngày 12/7/2010 và Trần Minh Q,
sinh ngày 23/7/2012. Hai bên thỏa thuận bà X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục trẻ N và trẻ Q cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con
do ông T và bà X tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng X tự thỏa
thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông Trần Ngọc T và
bà Nguyễn Thị Hồng X xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng X chịu lệ
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng X
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã Phước K, huyện N, tỉnh Đ cấp ngày 20/01/2010).
- Về con chung: Ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng X xác định
có hai con chung tên Trần Nguyễn Hiểu N, sinh ngày 12/7/2010 và Trần Minh Q, sinh ngày 23/7/2012. Hai bên thỏa thuận bà X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ N và trẻ Q cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do ông T và bà X tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trần Ngọc T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng X tự thỏa
thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng X xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng X chịu lệ
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0032974 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà X đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND xã Phước K, huyện N, tỉnh Đ (GCNKH số 09, quyển số 01/2010 đăng ký ngày 20/01/2010); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Thu) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |