vanban.org

Quyết định 725/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự vụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị P.T.L và anh N.A.T. Về con chung: Xác nhận chị P.T.L và anh N.A.T có 02 con chung là: cháu N.A.T, sinh ngày 02/6/1987 và cháu N.T.T, sinh ngày 24/9/1992. Các cháu đều đã đủ tuổi trưởng thành nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị P.T.L và anh N.A.T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự vụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 725/2018/QĐST-HNGĐ
Đống Đa, ngày 20 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào điều 212, 213, 397, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 1013/2018/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu câu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Chị P.T.L, sinh năm 1961; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 38A phố Hai Bà Trưng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 103 dãy C ngõ 466 La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Anh N.A.T, sinh năm 1960; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 38A phố Hai Bà Trưng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 103 dãy C ngõ 466 La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về tình cảm: Chị P.T.L và anh N.A.T cùng xác nhận anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày ngày 11 tháng 12 năm 1984 tại Ủy ban nhân dân phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Hôn nhân của chị L và anh T là hôn nhân hợp pháp.

Mâu thuẫn của chị L và anh T phát sinh vào khoảng đầu năm 2017, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân. Nay chị P.T.L và anh N.A.T cùng xác nhận tình cảm giữa anh chị không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhận thấy đây là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, hai bên chị L và anh T đã thực sự tự nguyện ly hôn.

Về con chung: Chị P.T.L và anh N.A.T xác nhận anh chị có 02 con chung là: cháu N.A.T, sinh ngày 02/6/1987 và cháu N.T.T, sinh ngày 24/9/1992. Các cháu đều đã đủ tuổi trưởng thành nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị P.T.L và anh N.A.T xác nhận anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về vay nợ chung: Chị P.T.L và anh N.A.T xác nhận anh chị không có vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Chị P.T.L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự vụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị P.T.L và anh N.A.T.

- Về con chung: Xác nhận chị P.T.L và anh N.A.T có 02 con chung là: cháu N.A.T, sinh ngày 02/6/1987 và cháu N.T.T, sinh ngày 24/9/1992. Các cháu đều đã đủ tuổi trưởng thành nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Chị P.T.L và anh N.A.T xác nhận anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Chị P.T.L và anh N.A.T xác nhận anh chị không có vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị P.T.L nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị L

đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007917 ngày 06/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ