vanban.org

Quyết định 724 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
QuËn Hoµng Mai
Thµnh phè hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 724/2024/Q§ST-HNG§
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố
tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết Vệc Hôn nhân và gia đình
Người yêu cầu:
- Anh Hoàng Ngọc S, sinh năm 1991
H.
- Chị Nguyễn Thị Thu G, sinh năm 1989
Nơi đăng ký thường trú: Khu phố L, xã B, Thành phố S, tỉnh T.
921/2024/TLST/VHNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024, về Việc: “Yêu cầu công nhận

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị Thu G và anh Hoàng Ngọc S kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07 tháng 4 năm 2017 tại UBND xã T, huyện C, thành phố H. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2020 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận H. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 18 tháng 12 năm 2024, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đực xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Anh Hoàng Ngọc S và chị Nguyễn Thị Thu G 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Hoàng Ngọc S và chị Nguyễn Thị Thu G xác nhận có một con chung là Hoàng Nguyễn Nhật N, sinh ngày 22/9/2017. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu N cho chị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng: Anh Hoàng Ngọc S và chị Nguyễn Thị Thu G tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Sau khi ly hôn, anh S có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung (Bao gồm động sản và bất động sản): Anh Hoàng Ngọc S và chị Nguyễn Thị Thu G tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.3. Về công nợ chung: Anh Hoàng Ngọc S và chị Nguyễn Thị Thu G xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.4. Về lệ phí: Anh Hoàng Ngọc S tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm năm nghìn đồng) lệ phí ly h«n s¬ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm năm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0034358 ngày 17/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận H, Thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:,

ThÈm ph¸n

- C¸c ® ¬ng sù;

- VKSND Q. Hoµng Mai;

- UBND xã T, huyện C, thành phố H (Đăng ký ngày 07/4/2017);

- L u hå s¬ vô ¸n./.

Nguyễn Thị Lài

Cỡ chữ