vanban.org

Quyết định 723/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh N và anh Hà Ngọc H. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Hà Mỹ D, sinh ngày 02/11/2009 và cháu Hà Minh K, sinh ngày 09/12/2017. Giao cháu Hà Mỹ D và cháu Hà Minh K cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thanh N - Hà Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- HÀ NỘI
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 723/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 947/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1- Anh Hà Ngọc H, sinh năm 1978; ĐKNKTT: Thôn Đ, phường T, tỉnh H; Nơi cư trú: Số 3, hẻm 17 ngách 29, ngõ 213, phố G, tổ 3, phường T, thành phố H.

2- Chị Lê Thị Thanh N, sinh năm 1982; ĐKNKTT và cư trú: Số nhà 179, phố Giáp Nhất, tổ 39B, phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh N và anh Hà Ngọc H đăng ký kết hôn ngày 26/11/2008 tại UBND phường T, quận T (nay là phường T) thành phố H trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm. Anh chị đã ly thân từ tháng 6/2020 đến nay. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không không còn, không thể đoàn tụ nên xin thuận tình ly hôn. Xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, cho anh chị được thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Hà Mỹ D, sinh ngày 02/11/2009 và cháu Hà Minh K, sinh ngày 09/12/2017. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị N sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Mỹ D và cháu Hà Minh K, chị N không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Lê Thị Thanh N và anh Hà Ngọc H phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh N và anh Hà Ngọc H.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Hà Mỹ D, sinh ngày 02/11/2009 và cháu Hà Minh K, sinh ngày 09/12/2017. Giao cháu Hà Mỹ D và cháu Hà Minh K cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh H đến khi chị N có yêu cầu hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Anh Hà Ngọc H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Anh chị không có nên không xét.

2- Về lệ phí: Chị Lê Thị Thanh N và anh Hà Ngọc H phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí của Tòa án số 0001524 ngày 17/7/2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 2 Hà Nội. Chị N đã nộp đủ lệ phí.

3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ