- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Mỹ Q và Mai Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh năm 1998 Địa chỉ: Ấp T, xã ĐH, huyện CT, Tiền Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 723/2022/QĐST-HNGĐ | CT, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT - TIỀN GIANG. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thị Thu Ngân Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Công Trường 2. Ông Nguyễn Minh Toàn Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 345/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh năm 1998 Địa chỉ: Ấp T, xã ĐH, huyện CT, Tiền Giang. * Bị đơn: Mai Tuấn A, sinh năm 1994 Địa chỉ: Ấp T, xã ĐH, huyện CT, Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ Q và A Mai Tuấn A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Chị Q và A Tuấn A thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Q và A Tuấn A thống nhất không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị Q đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0020399 ngày 09/5/2022 và 750.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0020400 ngày 09/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CT nên hoàn lại chị Q 750.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: VKSND huyện CT; Chi cục THADS HCT; Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thu Ngân |