- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Tiến - Thúy"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 722/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 897/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1997; địa chỉ: Ấp R2, xã NL, huyện CL, tỉnh Trà Vinh;
- Bà Lâm Thị MT, sinh năm 1994; địa chỉ: Y, khu phố NT, phường LT, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Ông Nguyễn Hữu T và bà Lâm Thị MT tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An theo giấy chứng nhận kết hôn số 161/2018 ngày 09/8/2018.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Nguyễn Hữu T và bà Lâm Thị MT thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hữu T và bà Lâm Thị MT sinh được 01 người con chung tên là Nguyễn Trọng K, sinh ngày 17/02/2019. Ông Nguyễn Hữu T và bà Lâm Thị MT thỏa thuận sau khi ly hôn bà Thúy là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung, ông Tiến tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Lâm Thị MT không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Nguyễn Hữu T và bà Lâm Thị MT là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn và thống nhất không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Lâm Thị MT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lâm Thị MT trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Trọng K, sinh ngày 17/02/2019. Ông Nguyễn Hữu T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/tháng, thực hiện từ tháng 9/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có một hoặc hai bên yêu cầu thì Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hữu T và bà Lâm Thị MT phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012984 ngày 31/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thuận An; - Chi cục THADS Tp. Thuận An; - UBND P. Lái Thiêu, Tp. Thuận An; (Giấy CNKH số 161/2018 ngày 09/8/2018); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Trọng Quân |