- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Xuân Ngọc D và ông Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 722/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 02 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 559/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017, giữa:
Bà Nguyễn Xuân Ngọc D, sinh năm: 1993
HKTT: đường N T, Phường --, Quận --, Tp. Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: đường P T H, phường P, quận T, Tp. Hồ Chí Minh.
Ông Văn V, sinh năm: 1992
HKTT: đường A B, Phường --, Tp. MT, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ: đường P T H, phường P, quận T P, Tp. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 361, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Xuân Ngọc D và ông Văn V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Xuân Ngọc D và ông Văn V cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà D và ông V chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số -- của UBND Phường --, Quận -- cấp cho bà D và ông V không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 01 con chung: Văn Nhật M sinh ngày 28/11/2012, hai bên thống nhất giao con chung cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Hàng tháng ông V có nghĩa vụ cấp dưỡng 2.000.000 đồng tiền nuôi con, bắt đầu thực hiện từ tháng 08/2017 cho đến khi con chung trưởng thành.
Trong trường hợp ông V không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, bà D được quyền nộp đơn lên cơ quan thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu thi hành. Kể từ thời điểm bà D nộp đơn yêu cầu, nếu ông V không thực hiện thì ông V còn phải chịu thêm tiền lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Trong trường hợp bà D không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà D hoặc ông V hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông V lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà D tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền bà D đã tạm nộp án phí theo biên lai của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn trả lại cho bà D 150.000 đồng theo biên lai nói trên.
- Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng ông V phải chịu, thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
3. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - UBND phường Phú Trung, quận Tân Phú, Tp.HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán Lê Công Huân |