- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD giữa Ngân hàng Q với ông TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 721/2025/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 575/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.
Địa chỉ: Tầng 2 Toà nhà S, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V1 – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Thành C – Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ - Trung tâm quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ 2.
Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đức V – Chuyên viên xử lý nợ.
- Bị đơn: Ông Tạ Văn Th, sinh năm 1976.
Bà Kiều Thị L, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: Thôn L, xã Kiều Phú, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện Ngân hàng TMCP Q là ông Nguyễn Đức V cùng với ông Tạ Văn Th và bà Kiều Thị L thống nhất: Tính đến ngày 18/12/2025 ông Th bà L còn nợ Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền gốc, lãi là 213.264.022 đồng (Hai trăm mười ba triệu hai trăm sáu mươi tư nghìn không trăm hai mươi hai đồng), gồm: Nợ gốc là 155.900.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 199.766 đồng, nợ lãi quá hạn là 57.164.256 đồng.
Ông Tạ Văn Th và bà Kiều Thị L đồng ý trả Ngân hàng TMCP Q toàn bộ khoản nợ 213.264.022 đồng (Hai trăm mười ba triệu hai trăm sáu mươi tư nghìn không trăm hai mươi hai đồng) và tiếp tục phải trả tiền lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 19/12/2025 đối với số nợ gốc cho đến khi tất toán khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Th và bà L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Q được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài bảo đảm là chiếc xe ô tô nhãn hiệu Toyota Vios, Biển kiểm soát: 30F- 061.71; số khung: RL4B29F38J5030913; số máy: 2NRX259373, Giấy đăng ký xe đứng tên Tạ Văn Th là tài sản thuộc sở hữu chung của ông Th bà L để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm nêu trên không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì ông Th, bà L có nghĩa vụ tiếp tục phải trả hết nợ cho Ngân hàng.
3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Tạ Văn Th và bà Kiều Thị L chịu toàn bộ án phí giải quyết vụ án dân sự là 5.332.000 đồng (Năm triệu ba trăm ba mươi hai nghìn đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Q số tiền đã nộp tạm ứng án phí 5.339.000 đồng (Năm triệu ba trăm ba mươi chín nghìn đồng) theo biên lai số: 0015119 ngày 05/11/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - THADS Thành phố Hà Nội; - TANDTP Hà Nội; - VKSND khu vực 10-Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Ngọc Sơn |