- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L-T TTLH, thoa thuan nuoi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 721/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 22 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 993/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông TNL, sinh năm 1978; cùng thường trú: 192/2B khu phố TB, phường AT, thành phố TA, tỉnh BD; trú tại: Nhà trọ Công ty TNHH Hải Ân, khu phố BĐ, phường BH, thành phố TA, tỉnh BD.
- Bà NPT, sinh năm 1975; cùng thường trú: 192/2B khu phố TB, phường AT, thành phố TA, tỉnh BD.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông TNL và bà NPT tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn An Thạnh, huyện Thuận An (nay là phường An Thạnh, thành phố Thuận An), tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận kết hôn số 76 ngày 10/8/2000. Trong thời gian chung sống hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng trong cuộc sống dẫn đến hôn nhân không hòa hợp, hai vợ chồng thường xuyên cãi vã, cuộc sống không có hạnh phúc. Đến nay cuộc sống vợ chồng trở nên ngày càng căng thẳng, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng không thể hòa giải được. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ông L và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Trong quá trình chung sống, ông ông L và bà T có 01 con chung tên TTV, sinh ngày 22/09/2001. Con chung đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết.
Ông L và bà T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông L và bà T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trầ TNL và bà NPT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung TTV, sinh ngày 22/09/2001 đã trên 18 tuổi nên không giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông TNL và bà NPT phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0047202 ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Phòng tư pháp thành phố Thuận An; - UBND phường An Thạnh, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương (theo CNKH số 76 ngày 10/8/2000); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhâm |