- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn giữa B.T.N và N.V.H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 721/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 907/2020/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị B.T.N, sinh năm 1987; Đăng ký hộ khẩu thường trú: xã H, huyện L, tỉnh H; chỗ ở: 53 T, phường T, quận Đ, Thành phố H.
- Anh N.V.H, sinh năm 1985; Đăng ký hộ khẩu thường trú: xã H, huyện L, tỉnh H; chỗ ở: Số 46 ngõ 79 T, phường T, quận Đ, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị B.T.N và anh N.V.H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang ngày 16/03/2011. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến đầu năm 2018 đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng, không thể hòa giải được. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4/2018 đến nay, mỗi người sống một nơi không còn quan tâm đến nhau. Nay chị N, anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, thời gian ly thân đã lâu, khả năng đoàn tụ là không thể, anh chị cùng đề nghị được Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị B.T.N và anh N.V.H có một con chung là cháu N.M.T(nữ), sinh ngày 19/11/2011. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cho chị B.T.N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu N.M.Tvà tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh N.V.H.
Về tài sản chung: Chị B.T.N và anh N.V.H không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ: Chị B.T.N và anh N.V.H xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị B.T.N tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị B.T.N và anh N.V.H.
- Về con chung: Xác nhận chị B.T.N và anh N.V.H có một con chung là cháu N.M.T(nữ), sinh ngày 19/11/2011. Giao cho chị B.T.N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu N.M.Tvà tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh N.V.H cho đến khi có quyết định khác của pháp luật thay thế.
Anh N.V.H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị B.T.N và anh N.V.H không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị B.T.N và anh N.V.H Vân xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị B.T.N tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00014998 ngày 23 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đinh Thị Kiều My |