vanban.org

Quyết định 721/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị T và anh Chu Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Thị T và anh Chu Anh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đồng Thị T xin ly hôn anh Chu Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị T và anh Chu Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 721/2017/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 07 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 676/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017 giữa:

Chị Đồng Thị T, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Chu Anh T, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị T và anh Chu Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Thị T và anh Chu Anh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Chu Anh T trực tiếp nuôi hai con chung tên Chu Thị Thu H, sinh ngày 30 tháng 3 năm 2001 và Chu Hải N, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2009 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Con chung tên Chu Thị Thu Trang, sinh ngày 10/11/1995 đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị Đồng Thị T và anh Chu Anh T tự thỏa thuận giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đồng Thị T và anh Chu Anh T tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.

- Về án phí: Chị Đồng Thị T nhận nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005838 ngày 12 tháng 10 năm 2017. Chị Đồng Thị T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ