- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T - Phan Thị Diệu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Diệu H và anh Lê Văn T (chị H, anh T đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thành phố Huế vào ngày 12/7/2016, số 30).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2018/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 641/2017/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017 giữa: + Người yêu cầu: Anh Lê Văn T, sinh năm 1994; địa chỉ: 24 Đường Ng, phường T, thành phố Huế. + Người yêu cầu: Chị Phan Thị Diệu H, sinh năm 1994; địa chỉ: 24 Đường Ng, phường T, thành phố Huế.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Diệu H và anh Lê Văn T (chị H, anh T đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thành phố Huế vào ngày 12/7/2016, số 30). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Giao cháu Lê Thị Gia L, sinh ngày 02/11/2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Anh T không cấp dưỡng tiền nuôi con. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. b. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị Diệu H và anh Lê Văn T không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về lệ phí: Chị Phan Thị Diệu H và anh Lê Văn T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí, đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004427 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế nên không phải nộp thêm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; -VKSND TP Huế; -THADS TP Huế; - UBND phường Phú Thuận, TP Huế; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Tú |