- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thai-Cuong"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:44/2021/TLPT-HNGĐ ngày 23 tháng 3năm2021 về việc “ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2021/QĐ-PT |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số433/2020/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm bị kháng cáo như sau:
Ngày 27/10/2020 bị đơn a.N.V.Ckháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm
số 433/2020/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Tòa án nhân
dân quận Nam Từ Liêm;
XÉT THẤY:
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, a.N.V.C có đơn rút toàn bộ nội dung kháng cáo.
Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:44/2021/TLPT-HNGĐ ngày 23 tháng 3năm2021 về việc “ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: C.N.T.H.T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Phòng 1604 CT5B, TDP số 5, Mễ Trì Thượng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: A.N.V.C, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số nhà 89B ngõ 112 TDP số 5 Mễ Trì Thượng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
2. Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số433/2020/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Trả lại a.N.V.Csố tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0009809 ngày 03/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hà Nội; - TAND quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 70-DS: (1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao ở đâu (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội). (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, tư cách đương sự trong tố tụng và họ tên người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 3 năm 2017); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Tại phiên toà phúc thẩm, Viện kiểm sát kháng nghị và những người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng nghị, kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự). (5) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017). (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì mới ghi mục 2 này. (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Huyền tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc |