vanban.org

Quyết định 72/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 15 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – LÂM ĐỒNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 72/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Lê Thị T, sinh năm 1980 – Người yêu cầu;

Địa chỉ: Tổ dân phố T1, phường H, tỉnh Lâm Đồng.

2/ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1980 – Người yêu cầu;

Địa chỉ: Thôn C, xã D1, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1/ Về hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn D cưới nhau có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện B – Bình Thuận nay là Ủy ban nhân dân phường H, tỉnh Lâm Đồng vào ngày 06/11/2024. Sau khi cưới vợ chồng sống tại tổ dân phố Thắng T1, phường H, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, không có tiếng nói chung. Nguyên nhân là do vợ chồng không cùng quan niệm sống, từ đó dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vả. Mặc dù đã nhiều lần hòa giải ở gia đình nhưng vẫn không có kết quả. Nay bà T và ông D xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật. Xét thấy sự thỏa thuận của bà T và ông D là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.

2/ Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

3/ Về tài sản và nợ: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn D thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa giải quyết.

4/ Về lệ phí sơ thẩm: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn D tự nguyện thỏa thuận chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn D đã nộp đủ 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003256 ngày 07/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng nên không phải nộp nữa.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản và nợ: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn D thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về lệ phí: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn D tự nguyện thỏa thuận chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn D đã nộp đủ 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003256 ngày 07/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng nên không phải nộp nữa.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ