vanban.org

Quyết định 72/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lai Duy K với chị Mai Huỳnh Thị Yến N. 2.

Về hôn nhân: Anh Lai Duy K với chị Mai Huỳnh Thị Yến N tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau. Về con chung: Anh Lai Duy K với chị Mai Huỳnh Thị Yến N thống nhất khai không C nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lai Duy K với chị Mai Huỳnh Thị Yến N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 12 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lai Duy K, sinh ngày 12/04/1987; Địa chỉ: ấp Hoà Lạc C, xã Song Lộc, tỉnh Vĩnh Long. CCCD số: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 09/8/2021.

- Bị đơn: Chị Mai Huỳnh Thị Yến N, sinh ngày 29/06/1994; Địa chỉ: ấp Bến C, phường Nguyệt Hoá, tỉnh Vĩnh Long. CCCD số: xxxxxxxxxxxx ngày 11/8/2021. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không C đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lai Duy K với chị Mai Huỳnh Thị Yến N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lai Duy K với chị Mai Huỳnh Thị Yến N tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau.

- Về con chung: Anh Lai Duy K với chị Mai Huỳnh Thị Yến N thống nhất khai không C nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lai Duy K với chị Mai Huỳnh Thị Yến N thống nhất khai không C nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lai Duy K với chị Mai Huỳnh Thị Yến N tự nguyện thống nhất thoả thuận: do anh K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0013059 ngày 26/12/2025. Hoàn trả cho anh K số tiền còn lại là 150.000 đồng nhận lại tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này C hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ