- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu S1, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị Ngọc L5, sinh năm 1985 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu S1, sinh năm 1971 Địa chỉ: Khu phố 6, phường M’, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L5, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 3, khu phố 6, phường H’, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu S1, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị Ngọc L5, sinh năm 1985 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu S1 và bà Nguyễn Thị Ngọc L5 thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất, giao con chung Nguyễn Thị Ngọc Tr, sinh ngày 15/02/2024 cho bà Nguyễn Thị Ngọc L5 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Bà L5 không yêu cầu ông S1 cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung, người trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận, ông Nguyễn Hữu S1 chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, trả lại cho ông Nguyễn Hữu S1 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001804 ngày 20/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà Nguyễn Thị Ngọc L5 không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - Thi hành án tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 10 – Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 10 – Đồng Nai; - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ; - PH (09 bản). | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |