- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Pàng Pê K'B, Đặng Thị Kim Th, Bon ô Hoài S, Bon Đing H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2026/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 25 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 463; Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 687/2026/TLST - DS ngày 08 tháng 06 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kim T và ông Pàng Pê K; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, Phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T1, sinh năm: 1998; địa chỉ liên hệ: Lô E Khu Q, Phường C - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Vợ chồng bà B Y ô Hoài Sương, ông Bon Đing H; địa chỉ: Tổ dân phố B nơ A, Phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Đặng Thị Kim T, ông Pàng P K’Bin và bị đơn Vợ chồng bà B Y ô Hoài Sương, ông Bon Đing H thống nhất:
+ Bị đơn vợ chồng ông Bon Đing H và bà Bon Yô Hoài S có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Ông Pàng P K’Bin và bà Đặng Thị Kim T số tiền là: 1.027.450.000 đồng (một tỷ không trăm hai mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) (Trong đó: gốc là 852.000.000đ và tiền lãi là 174.550.000đ).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí:
+ Bị đơn vợ chồng ông Bon Đing H và bà Bon Yô Hoài S thống nhất chịu toàn bộ số tiền 21,411,750 đồng (hai mươi mốt triệu bốn trăm mười một nghìn bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Đặng Thị Kim T, ông Pàng P K’Bin số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21,412,000 đồng (hai mươi mốt triệu bốn trăm mười hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010234 ngày 02 tháng 06 năm 2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy Vinh |