vanban.org

Quyết định 72/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần(TMCP) Việt Nam Thịnh Vượng (VPbank) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank- Bùi Văn Hợp- tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ:72/2026/QĐST – DSNinh Bình, ngày 15 tháng 9 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 91, 95, 96, khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017); khoản 2 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; các khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07/9/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 70/2026/TLST - DS, ngày 17 tháng 4 năm 2026 về việc “tranh chấp H đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Ngân hàng Thương mại cổ phần(TMCP) Việt Nam Thịnh Vượng (VPbank)

Địa chỉ: số 89, Láng Hạ, phường Đống Đa, Hà Nội.

Người đại theo ủy quyền: bà Phùng Thị Diệu Linh - chuyên viên xử lý nợ (văn bản ủy quyền số 14494530/UQ- LCC- KHCN2 ngày 16/11/2025)

- Bị đơn: ông Bùi Văn H, sinh năm 1986; CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: thôn 10 (nay là thôn K), xã G, tỉnh Ninh Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến hết ngày 05/9/2026 ông Bùi Văn H còn nợ VPbank tổng số tiền là là 664.441.761 đ (sáu trăm sáu mươi bốn triệu, bốn trăm bốn mươi mốt nghìn bẩy trăm sáu mươi mốt đồng); trong đó nợ gốc là 308.475.398 đồng, nợ lãi trong hạn là 17.290.037 đồng; nợ lãi quá hạn là 338.676.326 đồng.

2.2. Các đương sự thỏa thuận việc trả nợ như sau:

Ông Bùi Văn H nhất trí trả cho Vpbank tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/09/2026 là 664.441.761 đ (sáu trăm sáu mươi bốn triệu, bốn trăm bốn mươi mốt nghìn bẩy trăm sáu mươi mốt đồng); trong đó nợ gốc là 308.475.398 đồng, nợ lãi trong hạn là 17.290.037 đồng; nợ lãi quá hạn là 338.676.326 đồng, đồng thời ông Bùi Văn H nhất trí phải tiếp tục trả số tiền lãi kể từ ngày 06/9/2026 theo đúng thỏa thuận trong các H đồng tín dụng, H đồng cho vay, H đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 02/10/2023 đã ký với Vpbank cho đến ngày ông Bùi Văn H thực tế thanh toán hết nợ cho VPbank.

2.3. Về án phí:

Về án phí: ông Bùi Văn H nhận nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 15.288.800đ(mười lăm triệu hai trăm tám mươi tám nghìn tám trăm đồng). Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng số tiền 13.212.129đ (mười ba triệu hai trăm mười hai nghìn một trăm hai mươi chín đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình theo biên lai số 3038 ngày 15/4/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ