- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc D và ông Lê Văn T .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2025/QĐST-VHNGĐ | Cần Thơ, ngày 30 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X – CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số: 107/2025/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Ngọc D, sinh năm: 1975
Địa chỉ: 78/93B, Lê Anh X, phường Thới B, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ. Nay là 78/93B, Lê Anh X, phường Ninh K, thành phố Cần Thơ.
- Ông Lê Văn T , sinh năm: 1979
Địa chỉ: 476/7, KV Bình Y, phường Long H, quận Bình T, thành phố Cần Thơ. Nay là 476/7, KV Bình Y, phường Long T, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 8 năm 2025, bà Trần Thị Ngọc D và ông Lê Văn T đồng thuận ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc D và ông Lê Văn T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình, công nhận bà Trần Thị Ngọc D và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn.
Về con chung: có 01 con chung là Lê Ngọc T (Nữ), sinh ngày: 22/11/2000 đã trưởng thành.
Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Về lệ phí: Bà Trần Thị Ngọc D tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng bà D đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0000478 ngày 15/7/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh K, thành phố Cần Thơ (nay là Phong thi hành án dân sự Khu vực X – Cần Thơ) thành lệ phí phải nộp. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc D và ông Lê Văn T .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Ngọc D và ông Lê Văn T đồng thuận ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung là Lê Ngọc T (Nữ), sinh ngày: 22/11/2000 đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Các bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Các bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Thị Ngọc D tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng bà D đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0000478 ngày 15/7/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh K, thành phố Cần Thơ (nay là Phong thi hành án dân sự Khu vực X – Cần Thơ) thành lệ phí phải nộp. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực X – Cần Thơ; - Phòng THADS Khu vực X – Cần Thơ; - UBND phường Ninh K; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN VÕ HỒNG T |