vanban.org

Quyết định 72/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thanh Thùy D và ông Mai Thành T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Võ Thanh Thùy D và ông Mai Thành T có 01 con chung tên Mai Thiên A, sinh ngày 22/9/2019. Sau khi ly hôn, bà Võ Thanh Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Ghi nhận bà Võ Thanh Thùy D không yêu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Thanh Thùy D và ông Mai Thành T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÓA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-VĨNH LONG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 42/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu việc hôn nhân gia đình:

- Bà Võ Thanh Thùy D, sinh năm 1998;

Địa chỉ: ấp AH, xã AB, tỉnh Vĩnh Long.

- Ông Mai Thành T, sinh năm 1997;

Địa chỉ: ấp PĐ, xã PP, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thanh Thùy D và ông Mai Thành T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã PP, huyện CL, tỉnh Bến Tre (nay là xã PP, tỉnh Vĩnh Long) ngày 07/8/2019. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống giữa vợ chồng. Nay, vợ chồng xét thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Võ Thanh Thùy D và ông Mai Thành T có 01 con chung tên Mai Thiên A, sinh ngày 22/9/2019. Sau khi ly hôn, bà D trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung, ghi nhận bà D không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Bà Võ Thanh Thùy D và ông Mai Thành T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Bà Võ Thanh Thùy D và ông Mai Thành T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Xét thấy, bà Võ Thanh Thùy D và ông Mai Thành T có đơn đề nghị không hòa giải và giải quyết vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ được.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thanh Thùy D và ông Mai Thành T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Võ Thanh Thùy D và ông Mai Thành T có 01 con chung tên Mai Thiên A, sinh ngày 22/9/2019. Sau khi ly hôn, bà Võ Thanh Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Ghi nhận bà Võ Thanh Thùy D không yêu cầu ông Mai Thành T cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Mai Thành T được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Võ Thanh Thùy D và ông Mai Thành T trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Võ Thanh Thùy D và ông Mai Thành T trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Lệ phí việc hôn nhân gia đình: Bà Võ Thanh Thùy D và ông Mai Thành T phải nộp là 300.000(Ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000(Ba trăm ngàn) đồng theo các biên lai thu tiền tạm ứng số 0001322 ngày 10/6/2024 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ