vanban.org

Quyết định 72/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đ V B và chị N H H. Về nuôi con chung: Chị N H H và anh Đ V B có 02 con chung cháu ĐNM (nam) sinh ngày 23/11/2012 và cháu ĐKL (nữ) sinh ngày 27/02/2011. Ly hôn giao cho chị H là người trực tiếp nuôi con cháu ĐKL và giao cho anh B là người … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NHH - ĐVB YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 42/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa người yêu cầu:

1. Chị N H H, sinh năm 1983; Nơi thường trú: tổ 1 phường KĐ, thành phố Hà Nội.

2. Anh Đ V B, sinh năm 1983; Nơi thường trú: tổ 1 phường KĐ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào có ý kiến thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đ V B và chị N H H.

- Về nuôi con chung: Chị N H H và anh Đ V B có 02 con chung cháu ĐNM (nam) sinh ngày 23/11/2012 và cháu ĐKL (nữ) sinh ngày 27/02/2011. Ly hôn giao cho chị H là người trực tiếp nuôi con cháu ĐKL và giao cho anh B là người trực tiếp nuôi cháu ĐNM, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau kể từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.

Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về chia tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị N H H và anh Đ V B tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết nên Toà không xét.

- Về nợ: Chị N H H và anh Đ V B không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa giải quyết nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí: Chị N H H và anh Đ V B mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N H H và anh Đ V B đã nộp tại biên lai số 0000605 và 0000607 ngày 14.7.2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ