- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thế Lân-Trần Thị Huyền Trâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thế L và chị Trần Thị Huyền T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 131/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Thế L, sinh năm 1980.
Bị đơn: Chị Trần Thị Huyền T, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: Xóm E, thôn T, xã N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thế L và chị Trần Thị Huyền T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Có 02 (hai) người con chung là cháu Bùi Nhật Anh T1, sinh ngày 30/01/2009 và cháu Bùi Nhật Anh T2, sinh ngày 26/10/2013.
Anh Bùi Thế L và chị Trần Thị Huyền T cùng thống nhất giao cháu Bùi Nhật Anh T1 và cháu Bùi Nhật A Thư cho chị Trần Thị Huyền T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Kể từ tháng 12/2025, anh Bùi Thế L phải có nghĩa cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Nhật Anh T1 và cháu Bùi Nhật A Thư theo định kỳ hàng tháng, mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng/01 cháu (2.000.000 đồng/tháng/02 cháu) cho đến khi cháu Bùi Nhật Anh T1, cháu Bùi Nhật Anh T2 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Bùi Thế L và chị Trần Thị Huyền T cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Bùi Thế L tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003709 ngày 12/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Anh Bùi Thế L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 - Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 7 - Khánh Hòa; - UBND xã Ninh Sơn; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Thị Kim Đồng |