- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2025 về việc tranh chấp về Hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu X, xã T, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu C, xã T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn B không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn B thống nhất không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001837 ngày 29/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 6 – Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP./. | THẨM PHÁN Trần Việt Dũng |