- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN PL Thành PHỐ HUÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYÊT ĐỊNH
CÔNG NHÂN UÂN TINH LY HÔN
VA SƯ OA UÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SƯ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự ụ lý số 57/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 áng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan ị anh, sinh năm: 1988; nơi thường trú: Xã LT, huyện PL, Thành phố Huế.
- Bị đơn: Anh Mai anh T, sinh năm: 1986; nơi thường trú: Xã LT, huyện PL, Thành phố Huế.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Mai ị Lan Anh và cháu Mai anh Huy eo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Phan ị anh: Bà Nguyễn ị Bê, Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước Thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đinh;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức u, miễn, giảm, u, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải ành ngày 18 áng 4 năm 2025.
XÉT ẤY:
Việc uận tinh ly hôn và ỏa uận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Thành ngày 18 áng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết ời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Thành, không có đương sự nào ay đổi ý kiến về sự ỏa uận đó.
QUYÊT ĐỊNH:
1. Công nhận sự uận tinh ly hôn giữa: Chị Phan ị anh, sinh năm: 1988 và anh Mai anh T, sinh năm: 1986 .
2. Công nhận sự ỏa uận của các đương sự cụ ể như sau:
- Về con chung: Chị Phan ị anh và anh Mai anh T có 03 người con chung: Mai anh Lợi, sinh ngày 07/01/2008; Mai ị Lan Anh, sinh ngày 27/3/2014 và Mai anh Huy, sinh ngày 10/3/2016.
Hai bên đã ỏa uận với nhau là giao cháu Mai anh Lợi, sinh ngày 07/01/2008 cho anh Mai anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng Thành (đủ 18 tuổi); giao hai cháu Mai ị Lan Anh, sinh ngày 27/3/2014 và cháu Mai anh Huy, sinh ngày 10/3/2016 cho chị Phan ị anh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng Thành (đủ 18 tuổi); Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan ị anh và anh Mai anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, chị Phan ị anh và anh Mai anh T có quyền, nghĩa vụ ăm nom con chung eo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Phan ị anh và anh Mai anh T đều ống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ THẨM: Chị Phan ị anh và anh Mai anh T đã tự nguyện ỏa uận với nhau là chị anh phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng) tiền án phí dân sự sơ THẨM được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ THẨM mà chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) eo biên lai u tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002040 ngày 26 áng 3 năm 2025 tại Chi cục i hThành án dân sự huyện PL, Thành phố Huế. Hoàn trả lại cho chị Phan ị anh số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hThành và không bị kháng cáo, kháng nghị eo ủ tục phúc THẨM.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Huế; - VKSND huyện PL; - Chi cục ADS huyện PL; - UBND xã Phú Đa, huyện Phú Vang, Thành phố Huế; (Đăng ký kết hôn số 29, ngày 14/5/2020) - Đương sự; - Trợ giúp viên pháp lý; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |