vanban.org

Quyết định 72/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Vũ Văn R.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị M và anh Vũ Văn R thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Vũ Văn R.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2025/QĐST-HNGĐHưng Hà, ngày 02 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: Thôn T, xã Tân Lễ, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Vũ Văn R, sinh năm 1983.

Nơi cư trú: Thôn Q, xã Tân Lễ, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Vũ Văn R.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị M và anh Vũ Văn R thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị M và anh Vũ Văn R có 03 con chung là Vũ Đức Quang D, sinh ngày 06/12/2010, Vũ Đức Anh T, sinh ngày 20/9/2015, Vũ Thục Bảo Q, sinh ngày 17/10/2023. Ly hôn chị M, anh R thỏa thuận: chị M là người trực tiếp nuôi con Vũ Đức Anh T và con Vũ Thục Bảo Q, anh R là người trực tiếp nuôi con Vũ Đức Quang D. Anh R có trách nhiệm góp cấp dưỡng tiền nuôi con Vũ Thục Bảo Q cùng chị M là 1.000.000 đồng/01 tháng, thời gian đóng góp cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2025 cho đền khi con Vũ Thục Bảo Q đủ 18 tuổi.

Chị Trần Thị M và anh Vũ Văn R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

- Về chia tài sản chung: Chị Trần Thị M và anh Vũ Văn R không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp cho anh R 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị M đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000671 ngày 10/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (chị M đã nộp đủ).

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ