vanban.org

Quyết định 72/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1965; địa chỉ ấp An V, xã M, tỉnh V. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Văn D, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp Tân Hòa N, xã Phước M, tỉnh V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Liên - Nguyễn Văn Gớp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 289/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1965; địa chỉ ấp An V, xã M, tỉnh V.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Văn D, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp Tân Hòa N, xã Phước M, tỉnh V.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1955 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1957; cùng địa chỉ: ấp An Trạch T, xã Thành T, tỉnh V.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn G và bà Nguyễn Thị D có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lê Thị L số tiền nợ mua thức ăn chăn nuôi là 117.012.000 đồng (một trăm mười bảy triệu không trăm mười hai nghìn đồng). Thời hạn trả khi quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Ghi nhận bà Lê Thị L không yêu cầu tính lãi chậm trả đối với số tiền nêu trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.925.000 đồng, nguyên đơn và bị đơn mỗi bên nộp 50% là 1.462.650 đồng, cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn G, bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 1.462.650 đồng nhưng do ông bà là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ.

- Bà Lê Thị L có nghĩa vụ nộp số tiền 1.462.650 đồng nhưng do bà là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ.

Hoàn trả cho bà Lê Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.925.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009032 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ