- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2025/QĐCNHGT-DS | Thanh Hoá, ngày 20 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện là bà Lưu Thị X; người bị kiện là bà Lê Thị N. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Lưu Thị X.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Bà Lưu Thị X; sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn 6, xã Kim Tân, tỉnh Thanh Hóa 2. Bà Lê Thị N; sinh năm: 1971 Địa chỉ: Thôn P, xã K, tỉnh Thanh Hóa
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Bà Lưu Thị X và bà Lê Thị N thống nhất, thỏa thuận bà Lê Thị N còn nợ của bà Lưu Thị X số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), bà X không yêu cầu bà N trả tiền lãi.
- Thời gian trả nợ: Bà Lưu Thị X và bà Lê Thị N thống nhất, thỏa thuận bà Lê Thị N sẽ trả cho bà Lưu Thị X số tiền trên thành 03 lần cụ thể như sau: + Lần 1: Ngày 25/11/2025, bà Lê Thị N có trách nhiệm trả cho bà Lưu Thị X số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) + Lần 2: Ngày 25/12/2025, bà Lê Thị N có trách nhiệm trả cho bà Lưu Thị X số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) + Lần 3: Ngày 30/06/2026, bà Lê Thị N có trách nhiệm cho bà Lưu Thị X số tiền 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng) Nếu bà Lê Thị N vi phạm thời hạn trả nợ ở bất kỳ một kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì bà Lưu Thị X có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền Thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán còn lại. Kể từ ngày bà Lưu Thị X có đơn yêu cầu thi hành án thì bà Lê Thị N còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND khu vực 7 – Thanh Hoá; - CQ THADS tỉnh Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hải |