vanban.org

Quyết định 72/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị D và ông Lê Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2024/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 11 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 57/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Hồ Thị D, sinh năm: 1998; Địa chỉ: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp bà Hồ Thị D: Bà Nguyễn Thị Sương – Trợ giúp viên thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế

2. Ông Lê Văn C, sinh năm: 1996; Địa chỉ: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp ông Lê Văn C: Bà Đỗ Thị Thanh Huyền – Trợ giúp viên thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị D và ông Lê Văn C đăng ký kết hôn ngày 17/8/2016 tại Uỷ ban nhân dân xã Hồng Thuỷ, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc nên quan hệ hôn nhân giữa bà D và ông C là hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay, không còn tình cảm gì với nhau nữa. Bà D và ông C yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Thấy rằng, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà D và ông C đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa bà D và ông C là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị D và ông Lê Văn C.

Về con chung: có 01 người con chung tên là Lê Trọng Đức H, sinh ngày 15/7/2016 (đã chết ngày 24/5/2024) nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Hai bên thoả thuận bà D chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Tại phiên hoà giải ngày 01 tháng 11 năm 2024, hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận về lệ phí. Việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị D và ông Lê Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Các đương sự chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn. Hai bên thoả thuận bà D chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà bà D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0002595 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Bà D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ