- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hồng T - Đỗ Mạnh C - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Hồng T và anh Đỗ Mạnh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2024/QĐST- HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 221/2024/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Hồng T, sinh năm: 1981; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Số H N, phường P, quận H, Hà Nội. Bị đơn: Anh Đỗ Mạnh C, sinh năm: 1980; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Số H N, phường P, quận H, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Hồng T và anh Đỗ Mạnh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận chị T, anh C có 01 con chung, là: Đỗ Thanh T1, sinh ngày 19/11/2003. Hiện con chung của anh chị đã trưởng thành. Ly hôn, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị T, anh C không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ: Chị T, anh C không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Chị Lê Hồng T và anh Đỗ Mạnh C phải nộp án phí hôn nhân & gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu cả 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, chị T đã nộp theo Biên lai số 0006656 ngày 19 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, nay được trừ vào tiền án phí ly hôn; xác nhận chị T đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; - Chi cục THA quận Hoàn Kiếm; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG |